Tiếng việt

Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 6 – Tuần 10 trang 68, 69

Câu 1

Thay những từ in đậm trong đoạn văn sau bằng từ đồng nghĩa cho chính xác hơn (ghi vào chỗ trống trong ngoặc đơn):

Hoàng  (……) chén nước bảo (……) ông uống. Ông  (……) đầu Hoàng và bảo : “Cháu của ông ngoan lắm ! Thế cháu đã học bài chưa ?” Hoàng nói với ông : “Cháu vừa thực hành (……) xong bài tập rồi ông ạ !”

Phương pháp giải:

Bạn đang xem bài: Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 6 – Tuần 10 trang 68, 69

Em chú ý người, sự vật phía sau (…) để lựa chọn động từ sao cho phù hợp.

Lời giải chi tiết:

Hoàng  (bưng) chén nước bảo (mời) ông uống. Ông  (xoa) đầu Hoàng và bảo : “Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa ?” Hoàng nói với ông : “Cháu vừa thực hành (làm) xong bài tập rồi ông ạ!”

Câu 2

Điền từ trái nghĩa thích hợp với chỗ trống ở 3 trong số 5 câu sau :

a) Một miếng khi đói bằng một gói khi……

b) Đoàn kết là sống, chia rẽ là……..

c) Thắng không kiêu, …….. không nản.

d) Nói lời phải giữ lấy lời

Đừng như con bướm …….. rồi lại bay.

e) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người  …….. nết còn hơn đẹp người.

Phương pháp giải:

Bạn đang xem bài: Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 6 – Tuần 10 trang 68, 69

Em làm theo yêu cầu của bài.

Lời giải chi tiết:

a)  Một miếng khi đói bằng một gói khi no

b) Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

c) Thắng không kiêu, bại không nản.

d) Nói lời phải giữ lấy lời

Đừng như con bướm đậu rồi lại bay.

e) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người tốt nết còn hơn đẹp người.

Câu 3

Đặt câu để phân biệt hai từ đồng âm giá (giá tiền) – giá (giá để đồ vật). (Chú ý : có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa 1 từ đồng âm hoặc đặt 1 câu chứa đồng thời 2 từ đồng âm)

Từ Câu

– giá (giá tiền)                               

……………………………….

– giá (giá để đồ vật)

……………………………….

Phương pháp giải:

Bạn đang xem bài: Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 6 – Tuần 10 trang 68, 69

Em làm theo yêu cầu của đề bài.

Lời giải chi tiết:

Từ Câu

– giá (giá tiền)

Mẹ tôi hỏi giá tiền chiếc áo treo trên giá.

– giá (giá để đồ vật)           

Giá sách của tôi tuy mua với giá rẻ nhưng nó rất bền và tiện ích.

 

Câu 4

Đặt câu với mỗi nghĩa của từ đánh :

a) Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,…. đập vào thân người. 

b) Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.

c) Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.

Phương pháp giải:

Bạn đang xem bài: Ôn tập giữa học kì 1 Tiết 6 – Tuần 10 trang 68, 69

Em làm theo yêu cầu của đề bài.

Lời giải chi tiết:

a) Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy…. đập vào thân người. :

–  Anh em không được đánh nhau

–   Không được đánh bạn bè.

–   Nếu cha có đánh con cũng chỉ vì cha thương con mà thôi.

b) Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.

–   Phương đánh đàn rất hay.

–   Hùng đánh trống rất cừ.

–    Hãy đánh lên những bản nhạc ngợi ca cuộc sống này !

c) Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.

–   Em giúp mẹ đánh sạch xoong nồi.

–  Hai chị em đánh sạch sàn nhà giúp mẹ.

THPT Thu Xà

Trích nguồn: THPT Thu Xà
Danh mục: Tiếng việt

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button