Môn toán

Bài 1, 2, 3, 4 trang 69 SGK Toán 3

Bài 1

Tính nhẩm:

a) \(9 \times 6 =\)        \(9 \times 7 =\)          \(9 \times 8 =\)           \( 9 \times 9 =\)

    \(54  : 9 =\)        \(63 : 9 =\)          \(72 : 9 =\)          \( 81 : 9 =\)

b) \(18 : 9 =\)        \(27 : 9 =\)           \(36 : 9 =\)       \(45 : 9 =\)

    \(18 : 2 =\)         \(27 : 3 =\)          \(36 : 4 =\)      \(45 : 5 =\)

Phương pháp giải:

Nhẩm tìm giá trị của phép nhân và phép chia trong phạm vi đã học rồi điền kết quả vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

a) \(9 \times 6 =     54\)    \(9 \times 7 = 63\)      \(9\times 8 = 72\)     \(9 \times 9 = 81\)

    \(54  : 9 =  6 \)      \(63 : 9 =  7\)        \(72 : 9 =  8\)        \(81 : 9 = 9\)

b) \(18 : 9 =    2\)      \(27 : 9  = 3\)       \( 36 : 9 =  4\)        \(45 : 9 = 5\)

    \(18 : 2 =    9\)        \(27 : 3 =  9\)       \(36 : 4 =  9\)      \(45 : 5 = 9\)

Bài 2

Số:

Số bị chia

\(27\)

\(27\)

 

\(63\)

 

\(63\)

Số chia

\(9\)

 

\(9\)

 

\(9\)

\(9\)

Thương

 

\(3\)

\(3\)

\(7\)

\(7\)

  

Phương pháp giải:

 – Muốn tìm thương ta lấy số bị chia chia cho số chia.

– Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

– Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Lời giải chi tiết:

Số bị chia

\(27\)

\(27\)

\(27\)

\(63\)

\(63\)

\(63\)

Số chia

\(9\)

\(9\) 

\(9\)

\(9\)

\(9\)

\(9\)

thương

\(3\)

\(3\)

\(3\)

\(7\)

\(7\)

\(7\)

Bài 3

Một công ti dự định xây \(36\) ngôi nhà, đến nay đã xây dựng được \(\dfrac{1}{9}\) số nhà đó. Hỏi công ti còn phải xây tiếp bao nhiêu ngôi nhà nữa ?

Phương pháp giải:

Tóm tắt

Kế hoạch : 36 ngôi nhà

Đã xây: \(\dfrac{1}{9}\) số ngôi nhà

Còn lại : … ngôi nhà ?

Phương pháp giải

– Số ngôi nhà đã xây = Số ngôi nhà cần xây : 9.

– Số ngôi nhà còn lại = Số ngôi nhà theo dự định – Số ngôi nhà đã xây

Lời giải chi tiết:

Công ti đã xây số ngôi nhà là:

        \(36 : 9 = 4\) (ngôi nhà).

Công ty còn  phải xây tiếp số ngôi nhà nữa là:

        \(36 \;– 4 = 32\) (ngôi nhà )

                    Đáp số: \(32\) ngôi nhà.

Bài 4

Tìm \(\dfrac{1}{9}\) số ô vuông của mỗi hình

b4 tr 69 sach toan 3 Trường THPT Thu Xà

Phương pháp giải:

 – Đếm số ô vuông của mỗi hình.

– Lấy số vừa đếm được chia cho 9.

Lời giải chi tiết:

a) Hình a có \(18\) ô vuông. Vậy \(\dfrac{1}{9}\) số ô vuông của hình a là:

                \(18 : 9 = 2\) (ô vuông)

b) Hình b có \(18\) ô vuông. Vậy \(\dfrac{1}{9}\) số ô vuông của hình b là:

                \(18 : 9  = 2\) (ô vuông).

 THPT Thu Xà

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button